CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT: GIẤY PHÉP LÁI XE CÓ 12 ĐIỂM VÀ SẼ BỊ TRỪ NẾU VI PHẠM LUẬT GIAO THÔNG | Xe máy Đà Nẵng | Xe máy Quảng Nam

CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT: GIẤY PHÉP LÁI XE CÓ 12 ĐIỂM VÀ SẼ BỊ TRỪ NẾU VI PHẠM LUẬT GIAO THÔNG

Theo Nghị quyết số 123/NQ-CP, ngày 31-8-2020 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ chuyên đề xây dựng pháp luật tháng 8-2020, Chính phủ thống nhất quy định về điểm của giấy phép lái xe (GPLX) là một biện pháp quản lý hành chính (không phải là một hình thức xử phạt hành chính). Theo đó, mỗi GPLX sẽ có tổng cộng 12 điểm/năm, nếu trong một năm chủ GPLX bị trừ hết điểm thì sẽ phải thi lại bằng lái, nếu không vi phạm hết lỗi thì sẽ được cấp lại 12 điểm cho năm sau. Đồng thời, nếu người tham gia giao thông không vi phạm thì sẽ được cộng điểm.

CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT: GIẤY PHÉP LÁI XE CÓ 12 ĐIỂM VÀ SẼ BỊ TRỪ NẾU VI PHẠM LUẬT GIAO THÔNG 1

Theo điểm b, khoản 2, Điều 77 về “Xử phạt vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường bộ”, trong Luật Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, có 28 hành vi bị áp dụng hình thức xử phạt tiền và trừ điểm giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới.

  1. Liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường và tham gia cấp cứu người bị nạn.
  2. Sử dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh khi đang chạy xe (trừ thiết bị trợ thính); sử dụng ô (đối với xe mô tô, xe gắn máy).
  3. Xe mô tô, xe gắn máy chở từ 3 người trở lên; để chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy; buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau.
  4. Kéo theo hoặc đẩy xe, vật trái quy định; chở người trên xe được kéo (trừ người điều khiển).
  5. Đi vào khu vực, đường có biển báo hiệu cấm đi vào (trừ các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định).
  6. Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; lùi xe, quay đầu xe, dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.
  7. Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” (trừ trường hợp xe ưu tiên làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định).
  8. Dừng, đỗ xe bên trái đường một chiều hoặc bên trái hướng lưu thông của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ.
  9. Không đi bên phải theo chiều đi của mình; không đi đúng phần đường, làn đường quy định; đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy.
  10. Chạy xe ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; không tuân thủ quy định khi ra vào đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi hoặc không đúng quy định khi chạy trên đường cao tốc…
  11. Không nhường đường, gây cản trở xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.
  12. Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.
  13. Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, kiểm soát giao thông, biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông.
  14. Ô tô chạy quá tốc độ trên 10 km/h đến 35 km/h; mô tô, xe gắn máy, xe máy chuyên dùng chạy quá tốc độ trên 10 km/h đến 20 km/h.
  15. Không có giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng.
  16. Không gắn biển số, gắn biển số không đúng với giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  17. Sử dụng giấy đăng ký xe, chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; sử dụng giấy đăng ký xe không đúng với số khung số máy của xe.
  18. Không có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng trên 1 tháng.
  19. Ôtô chở khách, chở người quá số người vượt trên 50% đến 100% số người được phép chở (trừ xe buýt).
  20. Ô tô chở hàng vượt quá trọng tải cho phép trên 50% đến 150%.
  21. Ô tô chở hàng có tổng trọng lượng của xe hoặc tải trọng trục xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% đến 150%.
  22. Vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, xe bánh xích, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường.
  23. Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt và sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên.
  24. Lắp đặt và sử dụng còi vượt quá âm lượng theo quy định; Ô tô lắp thêm đèn sai quy định.
  25. Ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng có hệ thống chuyển hướng không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật; không đủ hệ thống hãm hoặc có đủ hệ thống hãm nhưng không có tác dụng.
  26. Xe sản xuất, lắp ráp hoặc cải tạo trái quy định tham gia giao thông.
  27. Xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông (đối với loại xe có quy định về niên hạn sử dụng).
  28. Xe đăng ký tạm, xe có phạm vi hoạt động hạn chế hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép.

Đương nhiên khi chính thức áp dụng mức điểm trừ cho từng lỗi vi phạm sẽ được cụ thể, các lỗi vi phạm nặng như liên quan đến vụ tai nạn nhưng không dừng lại sẽ bị trừ rất nhiều điểm.

Việc cộng trừ điểm sẽ không để trực tiếp trên bằng lái mà mã hóa, lưu trên hệ thống dữ liệu bằng lái.

CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT: GIẤY PHÉP LÁI XE CÓ 12 ĐIỂM VÀ SẼ BỊ TRỪ NẾU VI PHẠM LUẬT GIAO THÔNG 2